Toàn bộ 4 bảng lương giáo viên mầm non năm 2026 theo đề xuất tại Dự thảo Nghị định tiền lương phụ cấp nhà giáo

Toàn bộ 4 bảng lương giáo viên mầm non năm 2026 theo đề xuất tại Dự thảo Nghị định tiền lương phụ cấp nhà giáo? Giáo viên mầm non được hưởng tiền lương và phụ cấp cao hơn?

Toàn bộ 4 bảng lương giáo viên mầm non năm 2026 theo đề xuất tại Dự thảo Nghị định tiền lương phụ cấp nhà giáo?

Bộ Giáo dục và Đào tạo đang soạn thảo Dự thảo Nghị định quy định chính sách tiền lương, phụ cấp, chế độ hỗ trợ, thu hút đối với nhà giáo, dự kiến Nghị định có hiệu lực từ năm 2026.

Dự thảo Nghị định tiền lương phụ cấp nhà giáo

TẢI VỀ

Theo đó, khoản 3 Điều 3 dự thảo nghị định đề xuất công thức tính tiền lương. Theo đó, lương giáo viên mầm non dự kiến sẽ được tính như sau:

Tiền lương = (Hệ số lương được hưởng + hệ số phụ cấp chức vụ + phụ cấp thâm niên vượt khung + mức chênh lệch bảo lưu (nếu có)) x Mức lương cơ sở x Hệ số lương đặc thù

Trong đó:

– Hệ số lương viên chức hiện hành thực hiện theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP. Đồng thời, bảng hệ số lương giáo viên mầm non dự kiến áp dụng từ 2026 theo Điều 4 dự thảo nghị định như sau:

Đối tượng áp dụng

Hệ số lương áp dụng

Hệ số lương đặc thù

Giáo viên mầm non cao cấp

Áp dụng hệ số lương của viên chức loại A3.2 (từ hệ số lương 5,75)

1,2

Giáo viên mầm non chính

Áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2.2 (từ hệ số lương 4,00)

1,3

Giáo viên mầm non

Áp dụng hệ số lương của viên chức loại A1 (từ hệ số lương 2,34)

1,45

– Mức lương cơ sở hiện hành là 2,34 triệu đồng theo Nghị định 73/2024/NĐ-CP.

Theo đó, sau đây là toàn bộ 4 bảng lương giáo viên mầm non năm 2026 theo đề xuất tại Dự thảo Nghị định tiền lương phụ cấp nhà giáo:

Lưu ý: Bảng lương nêu trên chưa tính hệ số phụ cấp chức vụ + phụ cấp thâm niên vượt khung + mức chênh lệch bảo lưu (nếu có).

BẢNG 1: Bảng lương Giáo viên mầm non cao cấp

Hệ số lương đặc thù: 1,2

 

Hệ số lương

Mức lương

(Đơn vị: Đồng)

Bậc 1

5,75

16.146.000

Bậc 2

6,11

17.156.880

Bậc 3

6,47

18.167.760

Bậc 4

6,83

19.178.640

Bậc 5

7,19

20.189.520

Bậc 6

7,55

21.200.400

 

BẢNG 2: Bảng lương Giáo viên mầm non chính

Hệ số lương đặc thù: 1,3

 

Hệ số lương

Mức lương

(Đơn vị: Đồng)

Bậc 1

4

12.168.000

Bậc 2

4,34

13.202.280

Bậc 3

4,68

14.236.560

Bậc 4

5,02

15.270.840

Bậc 5

5,36

16.305.120

Bậc 6

5,7

17.339.400

Bậc 7

6,04

18.373.680

Bậc 8

6,38

19.407.960

 

BẢNG 3: Bảng lương Giáo viên mầm non

Hệ số lương đặc thù: 1,45

 

Hệ số lương

Mức lương

(Đơn vị: Đồng)

Bậc 1

2,34

7.939.620

Bậc 2

2,67

9.059.310

Bậc 3

3

10.179.000

Bậc 4

3,33

11.298.690

Bậc 5

3,66

12.418.380

Bậc 6

3,99

13.538.070

Bậc 7

4,32

14.657.760

Bậc 8

4,65

15.777.450

Bậc 9

4,98

16.897.140

 

BẢNG 4: Bảng lương Giáo viên mầm non chưa đạt trình độ chuẩn (trình độ trung cấp)

Hệ số lương đặc thù: 1,6

 

Hệ số lương

Mức lương

(Đơn vị: Đồng)

Bậc 1

1,86

6.963.840

Bậc 2

2,06

7.712.640

Bậc 3

2,26

8.461.440

Bậc 4

2,46

9.210.240

Bậc 5

2,66

9.959.040

Bậc 6

2,86

10.707.840

Bậc 7

3,06

11.456.640

Bậc 8

3,26

12.205.440

Bậc 9

3,46

12.954.240

Bậc 10

3,66

13.703.040

Bậc 11

3,86

14.451.840

Bậc 12

4,06

15.200.640

Toàn bộ 4 bảng lương giáo viên mầm non năm 2026 theo đề xuất tại Dự thảo Nghị định tiền lương phụ cấp nhà giáo?

Toàn bộ 4 bảng lương giáo viên mầm non năm 2026 theo đề xuất tại Dự thảo Nghị định tiền lương phụ cấp nhà giáo? (Hình từ Internet)

Giáo viên mầm non được hưởng tiền lương và phụ cấp cao hơn so với giáo viên làm việc trong điều kiện bình thường?

Ngày 16/6/2025, Quốc hội đã thông qua Luật Nhà giáo 2025 – Luật số 73/2025/QH15, có hiệu lực từ ngày 01/01/2026.

Theo đó, tại Điều 23 Luật Nhà giáo 2025 quy định về tiền lương và phụ cấp đối với nhà giáo như sau:

Tiền lương và phụ cấp đối với nhà giáo

1. Tiền lương và phụ cấp đối với nhà giáo ở cơ sở giáo dục công lập được quy định như sau:

a) Lương của nhà giáo được xếp cao nhất trong hệ thống thang bậc lương hành chính sự nghiệp;

b) Phụ cấp ưu đãi nghề và phụ cấp khác theo tính chất công việc, theo vùng theo quy định của pháp luật;

c) Nhà giáo cấp học mầm non; nhà giáo công tác ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi, biên giới, hải đảo và vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn; nhà giáo dạy trường chuyên biệt; nhà giáo thực hiện giáo dục hòa nhập; nhà giáo ở một số ngành, nghề đặc thù được hưởng chế độ tiền lương và phụ cấp cao hơn so với nhà giáo làm việc trong điều kiện bình thường.

2. Tiền lương của nhà giáo trong cơ sở giáo dục ngoài công lập thực hiện theo quy định của pháp luật về lao động.

3. Nhà giáo công tác ở ngành, nghề có chế độ đặc thù thì được hưởng chế độ đặc thù theo quy định của pháp luật và chỉ được hưởng ở một mức cao nhất nếu chính sách đó trùng với chính sách dành cho nhà giáo.

4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Như vậy, từ ngày 01/02/2026 thì giáo viên mầm non sẽ được hưởng tiền lương và phụ cấp cao hơn so với giáo viên làm việc trong điều kiện bình thường.

Lưu ý: Quy định nêu trên áp dụng đối với tiền lương và phụ cấp đối với nhà giáo ở cơ sở giáo dục công lập.

Tiền lương của nhà giáo trong cơ sở giáo dục ngoài công lập thực hiện theo quy định của pháp luật về lao động.

Chương trình giáo dục mầm non được quy định như thế nào?

Căn cứ tại Điều 25 Luật Giáo dục 2019 quy định về chương trình giáo dục mầm non như sau:

– Chương trình giáo dục mầm non phải bảo đảm các yêu cầu sau đây:

+ Thể hiện mục tiêu giáo dục mầm non;

+ Quy định yêu cầu cần đạt ở mỗi độ tuổi, các hoạt động giáo dục, phương pháp, hình thức tổ chức hoạt động giáo dục, môi trường giáo dục, đánh giá sự phát triển của trẻ em;

+ Thống nhất trong cả nước và được tổ chức thực hiện linh hoạt, phù hợp với điều kiện cụ thể của địa phương và cơ sở giáo dục mầm non.

– Hội đồng quốc gia thẩm định chương trình giáo dục mầm non do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo thành lập để thẩm định chương trình giáo dục mầm non. Hội đồng gồm nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục, nhà khoa học có kinh nghiệm, uy tín về giáo dục và đại diện cơ quan, tổ chức có liên quan. Hội đồng phải có ít nhất một phần ba tổng số thành viên là nhà giáo đang giảng dạy ở giáo dục mầm non. Hội đồng và thành viên Hội đồng phải chịu trách nhiệm về nội dung và chất lượng thẩm định.

– Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành chương trình giáo dục mầm non sau khi được thẩm định của Hội đồng quốc gia thẩm định chương trình giáo dục mầm non; quy định tiêu chuẩn, quy trình biên soạn, chỉnh sửa chương trình giáo dục mầm non; quy định tiêu chuẩn và việc lựa chọn đồ chơi, học liệu được sử dụng trong các cơ sở giáo dục mầm non; quy định nhiệm vụ, quyền hạn, phương thức hoạt động, tiêu chuẩn, số lượng và cơ cấu thành viên của Hội đồng quốc gia thẩm định chương trình giáo dục mầm non.

NGUỒN Thư Viện Pháp Luật
X
/57976558/Ureka_Supply_myeva.vn_InflowMB_1x1_130623